===TITLE=== UNIT 5: ERROR IDENTIFICATION :: 20 QUESTIONS
===TIMER=== 20
===PART=== 1. GRAMMAR :: 20 :: 1
===SECTION=== Error Identification
===MCQ===
99. I (A) have never(B) go(C) snorkeling in a (D) coral reef before.
A. have never
*B. go
C. snorkeling
D. coral reef
Giải thích: Lỗi (B). Trong thì Hiện tại hoàn thành (have + V3/ed), động từ “go” phải chuyển thành phân từ hai là “gone”. Sửa “go” thành “gone”.
===MCQ===
100. She (A) has(B) ride horses (C) since she (D) was ten years old.
A. has
*B. ride
C. since
D. was
Giải thích: Lỗi (B). Tương tự, “has + V3”, động từ bất quy tắc “ride” chuyển thành “ridden”. Sửa “ride” thành “ridden”.
===MCQ===
101. We (A) haven’t(B) see the (C) gong show(D) yet.
A. haven’t
*B. see
C. gong show
D. yet
Giải thích: Lỗi (B). Sau “haven’t” là động từ phân từ hai (V3). Sửa “see” thành “seen”.
===MCQ===
102. (A) Up to now, they (B) explored the (C) prehistoric site(D) carefully.
A. Up to now
*B. explored
C. prehistoric site
D. carefully
Giải thích: Lỗi (B). Dấu hiệu “Up to now” (Cho đến bây giờ) dùng thì Hiện tại hoàn thành. Sửa “explored” thành “have explored”.
===MCQ===
103. He (A) has learned this (B) soft skill(C) since(D) three months.
A. has learned
B. soft skill
*C. since
D. three months
Giải thích: Lỗi (C). “three months” là một khoảng thời gian, phải dùng giới từ “for”. Sửa “since” thành “for”.
===MCQ===
104. Have you (A) ever(B) ate this (C) amazing local (D) specialty?
A. ever
*B. ate
C. amazing
D. specialty
Giải thích: Lỗi (B). Cấu trúc nghi vấn Hiện tại hoàn thành “Have + S + V3”. Động từ “eat” chuyển thành “eaten”. Sửa “ate” thành “eaten”.
===MCQ===
105. The (A) army(B) hasn’t put up the (C) tents(D) already.
A. army
B. hasn’t
C. tents
*D. already
Giải thích: Lỗi (D). Trong câu phủ định của thì Hiện tại hoàn thành mang nghĩa “vẫn chưa làm gì”, ta dùng trạng từ “yet” đặt ở cuối câu thay vì “already”. Sửa “already” thành “yet”.
===MCQ===
106. I have (A) just(B) receive a (C) terrible(D) assignment.
A. just
*B. receive
C. terrible
D. assignment
Giải thích: Lỗi (B). Sau “have just” là V3/ed. Động từ có quy tắc “receive” thêm “d”. Sửa “receive” thành “received”.
===MCQ===
107. They (A) have sail a (B) yacht across the (C) sea(D) recently.
*A. have sail
B. yacht
C. sea
D. recently
Giải thích: Lỗi (A). Phân từ hai của động từ có quy tắc “sail” là “sailed”. Sửa “have sail” thành “have sailed”.
===MCQ===
108. She (A) has been very (B) confident(C) for she won the (D) competition.
A. has been
B. confident
*C. for
D. competition
Giải thích: Lỗi (C). Mệnh đề phía sau “she won…” chia ở thì Quá khứ đơn, nối với mệnh đề Hiện tại hoàn thành phía trước (“has been”) bằng liên từ “since”. Sửa “for” thành “since” (từ khi cô ấy chiến thắng).
===MCQ===
109. (A) How long(B) have you(C) aware of this (D) strict rule?
A. How long
B. have you
*C. aware
D. strict
Giải thích: Lỗi (C). “aware” là tính từ (có ý thức/nhận thức được), nên cần có động từ to be đi kèm. Trong thì Hiện tại hoàn thành, to be chia là “been”. Sửa “aware” thành “been aware”.
===MCQ===
110. The tourists (A) have take many (B) photos of the (C) ethnic(D) tribal dance.
*A. have take
B. photos
C. ethnic
D. tribal
Giải thích: Lỗi (A). Động từ bất quy tắc “take” phải chuyển thành phân từ hai (V3) là “taken”. Sửa “have take” thành “have taken”.
===MCQ===
111. We have (A) been to the (B) wildlife campsite (C) since a (D) long time.
A. been
B. wildlife
*C. since
D. long time
Giải thích: Lỗi (C). “a long time” là một khoảng thời gian, phải dùng giới từ “for”. Sửa “since” thành “for”.
===MCQ===
112. I (A) have climbed that (B) mountain(C) yesterday with my (D) friends.
*A. have climbed
B. mountain
C. yesterday
D. friends
Giải thích: Lỗi (A). Dấu hiệu thời gian “yesterday” (hôm qua) chỉ một thời điểm đã kết thúc trong quá khứ, nên phải dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple). Sửa “have climbed” thành “climbed”.
===MCQ===
113. He (A) haven’t never(B) bullied anyone (C) in his (D) educational environment.
*A. haven’t never
B. bullied
C. in
D. educational environment
Giải thích: Lỗi (A). Lỗi phủ định kép (Double Negative) và sai chủ ngữ. Từ “never” đã mang nghĩa phủ định, không đi chung với trợ động từ phủ định “haven’t/hasn’t”. Hơn nữa “He” đi với “has”. Sửa “haven’t never” thành “has never”.
===MCQ===
114. (A) Has she(B) ever(C) join a (D) team building activity?
A. Has she
B. ever
*C. join
D. team building
Giải thích: Lỗi (C). Động từ trong câu hỏi Hiện tại hoàn thành phải ở dạng V3/ed. Sửa “join” thành “joined”.
===MCQ===
115. The students (A) hasn’t(B) toured the (C) campus(D) yet.
*A. hasn’t
B. toured
C. campus
D. yet
Giải thích: Lỗi (A). “The students” là chủ ngữ số nhiều, phải dùng trợ động từ “haven’t”. Sửa “hasn’t” thành “haven’t”.
===MCQ===
116. (A) So far, the (B) performance(C) has been absolutely (D) astound.
A. So far
B. performance
C. has been
*D. astound
Giải thích: Lỗi (D). “astound” là động từ. Sau to be “has been” và trạng từ “absolutely” cần một tính từ. Sửa “astound” thành “astounding” (làm kinh ngạc/đáng kinh ngạc).
===MCQ===
117. They (A) have danced(B) with local people (C) since(D) two hours.
A. have danced
B. with
*C. since
D. two hours
Giải thích: Lỗi (C). “two hours” là một khoảng thời gian, phải dùng giới từ “for”. Sửa “since” thành “for”.
===MCQ===
118. I (A) haven’t explored the (B) seabed(C) already because it is too (D) dangerous.
A. haven’t explored
B. seabed
*C. already
D. dangerous
Giải thích: Lỗi (C). Trong câu phủ định của thì Hiện tại hoàn thành, trạng từ diễn tả “vẫn chưa” đứng cuối câu là “yet”. Sửa “already” thành “yet”.
HỆ THỐNG KHẢO THÍ
Vui lòng kiểm tra thông tin cấu trúc bài thi trước khi bắt đầu.