===TITLE=== UNIT 4: GRAMMAR PRACTICE 1 :: 15 QUESTIONS
===TIMER=== 30
===PART=== 1. GRAMMAR :: 30:: 1
===SECTION=== Past Continuous & Past Simple
===MCQ===
1. At 10 PM last night, they __________ a documentary about space.
A. watch
B. watched
*C. were watching
D. have watched
Giải thích: Dấu hiệu “At 10 PM last night” chỉ một thời điểm xác định cụ thể trong quá khứ -> Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm đó.
===MCQ===
2. I __________ a book when she called me on the phone.
A. read
*B. was reading
C. reads
D. had read
Giải thích: Một hành động đang diễn ra (was reading) thì có một hành động khác xen vào (called) trong quá khứ.
===MCQ===
3. She __________ in the kitchen while her family was preparing the dinner.
*A. was cooking
B. cooked
C. cooks
D. had cooked
Giải thích: Liên từ “while” diễn tả hai hành động xảy ra song song cùng một lúc trong quá khứ -> Cả hai vế đều dùng quá khứ tiếp diễn.
===MCQ===
4. We __________ a new game when the power outage occurred.
A. have played
B. played
C. play
*D. were playing
Giải thích: Hành động “were playing” (đang chơi) đang diễn ra thì bị hành động “occurred” (mất điện) xen vào.
===MCQ===
5. The students __________ their project when the teacher arrived.
*A. were finishing
B. finished
C. finish
D. have finished
Giải thích: “when the teacher arrived” là hành động xen vào (quá khứ đơn). Hành động đang diễn ra trước đó dùng quá khứ tiếp diễn (were finishing).
===MCQ===
6. They __________ at the museum while it was raining outside.
A. toured
*B. were touring
C. tour
D. have toured
Giải thích: Hai hành động diễn ra song song trong quá khứ với “while”: “were touring” và “was raining”.
===MCQ===
7. He __________ on his assignment while his classmates were discussing their plans.
*A. was working
B. worked
C. works
D. had worked
Giải thích: Liên từ “while” kết nối 2 hành động đang diễn ra song song cùng lúc trong quá khứ -> Dùng quá khứ tiếp diễn cho cả hai vế.
===MCQ===
8. She __________ a presentation when the computer crashed.
A. has given
B. gave
C. gives
*D. was giving
Giải thích: Hành động đang trình bày (was giving) thì bị sự cố máy tính (crashed) xen vào.
===MCQ===
9. I __________ to the radio when the doorbell rang.
*A. was listening
B. listened
C. listens
D. had listened
Giải thích: “was listening” là hành động đang diễn ra kéo dài, “rang” là hành động ngắn xen vào.
===MCQ===
10. They __________ to solve the problem when the meeting ended.
A. try
B. tried
*C. were trying
D. have tried
Giải thích: Họ “đang cố gắng” (were trying) giải quyết vấn đề thì cuộc họp “kết thúc” (ended – hành động xen vào).
===MCQ===
11. The team __________ strategies while the coach was watching.
A. discussed
*B. was discussing
C. discusses
D. has discussed
Giải thích: Hai hành động diễn ra song song cùng lúc trong quá khứ được nối bởi “while” (đội đang thảo luận trong khi huấn luyện viên đang xem). Note: “Team” ở đây được coi là một tập thể (số ít) nên dùng “was discussing” (nếu là số nhiều sẽ là “were discussing”).
===MCQ===
12. She __________ a song when the director entered the studio.
*A. was recording
B. recorded
C. records
D. has recorded
Giải thích: Hành động đang thu âm (was recording) bị hành động bước vào (entered) xen ngang.
===MCQ===
13. We __________ the route when we got lost.
A. explored
*B. were exploring
C. explore
D. have explored
Giải thích: “were exploring” (đang khám phá) thì “got lost” (bị lạc).
===MCQ===
14. He __________ a movie while his friends were waiting outside.
A. had watched
B. watched
C. watches
*D. was watching
Giải thích: Hai hành động song song trong quá khứ: “anh ấy đang xem phim” (was watching) trong khi “bạn anh ấy đang đợi” (were waiting).
===MCQ===
15. They __________ their homework when the power went out.
*A. were doing
B. did
C. do
D. have done
Giải thích: Hành động đang làm bài tập (were doing) bị việc cúp điện (went out) xen vào.
===MCQ===
1. If only she __________ to the important meeting yesterday.
*A. had gone
B. went
C. goes
D. will go
Giải thích: “If only” diễn tả một điều ước. Dấu hiệu “yesterday” cho thấy đây là điều ước về một việc đã không xảy ra trong quá khứ -> Dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect: had + V3/ed).
===MCQ===
2. I __________ I had known about the surprise party earlier.
A. wished
*B. wish
C. am wishing
D. will wish
Giải thích: Cấu trúc “S + wish + S + had + V3/ed” dùng để diễn tả sự hối tiếc ở HỆN TẠI (hiện tại tôi ước) về một việc ở QUÁ KHỨ (giá như tôi đã biết). Động từ wish chia ở hiện tại đơn.
===MCQ===
3. He __________ he had learned how to cook before the big event.
A. wished
*B. wishes
C. is wishing
D. will wish
Giải thích: Chủ ngữ “He” ở hiện tại đang nuối tiếc về quá khứ (had learned). Động từ “wish” chia ở thì hiện tại đơn với ngôi thứ 3 số ít là “wishes”.
===MCQ===
4. They __________ they had listened more attentively during the lecture.
A. wished
*B. wish
C. are wishing
D. will wish
Giải thích: Sự hối tiếc ở hiện tại (“wish”) về một việc đã xảy ra trong quá khứ (“had listened”).
===MCQ===
5. We __________ we had bought tickets for the concert before it sold out.
A. wished
*B. wish
C. are wishing
D. will wish
Giải thích: Ở hiện tại chúng tôi ước (wish) rằng trong quá khứ chúng tôi đã mua vé (had bought).
===MCQ===
6. She __________ she had brought a jacket to the outdoor event last night.
A. wished
*B. wishes
C. is wishing
D. will wish
Giải thích: “She wishes” (hiện tại cô ấy ước/hối tiếc) về sự kiện “last night” (nên vế sau lùi thì thành “had brought”).
===MCQ===
7. I __________ I had remembered to set the alarm for this morning.
A. wished
*B. wish
C. am wishing
D. will wish
Giải thích: “I wish” (Tôi ước ở hiện tại) cho một sự việc đã xảy ra vào “this morning” (had remembered).
===MCQ===
8. If only he __________ more time on his research before the presentation.
*A. had spent
B. spent
C. is spending
D. will spend
Giải thích: “If only” (Giá như). “Before the presentation” là sự kiện trong quá khứ, nên điều ước về quá khứ phải chia ở thì Quá khứ hoàn thành (had spent).
===MCQ===
9. They __________ they had not forgotten their passports at home.
A. wished
*B. wish
C. are wishing
D. will wish
Giải thích: Hiện tại họ đang hối tiếc (“wish”) vì trong quá khứ họ đã để quên hộ chiếu (“had not forgotten”).
===MCQ===
10. She __________ she had chosen a different career path years ago.
A. wished
*B. wishes
C. is wishing
D. will wish
Giải thích: Cô ấy hiện tại đang ước (“wishes”) về một quyết định từ nhiều năm trước (“years ago” -> lùi về “had chosen”).
===MCQ===
11. I __________ you had been able to attend the wedding last weekend.
A. am wishing
B. wished
*C. wish
D. will wish
Giải thích: Lời nói hối tiếc ở hiện tại (“I wish”) về sự việc cuối tuần trước (“last weekend” -> “had been able to”).
===MCQ===
12. He __________ he had taken more photos during his travels.
A. wished
*B. wishes
C. is wishing
D. will wish
Giải thích: Chủ ngữ “He” đi với “wishes” để diễn tả sự nuối tiếc ở hiện tại về chuyến đi trong quá khứ (had taken).
===MCQ===
13. We __________ we had planned our vacation earlier to avoid the high prices.
A. wished
*B. wish
C. are wishing
D. will wish
Giải thích: Hiện tại chúng tôi ước (“wish”) rằng trong quá khứ chúng tôi đã lên kế hoạch sớm hơn (“had planned”).
===MCQ===
14. If only she __________ the instructions carefully before starting the project.
*A. had read
B. read
C. is reading
D. will read
Giải thích: “If only” diễn đạt điều ước. Việc “before starting” đã ở trong quá khứ, do đó cần lùi thì về Quá khứ hoàn thành (had read) để chỉ điều ước trái ngược với quá khứ.
===MCQ===
15. They __________ they had been more prepared for the unexpected changes.
A. wished
*B. wish
C. are wishing
D. will wish
Giải thích: Họ ước ở hiện tại (“wish”) rằng trong quá khứ họ đã chuẩn bị kỹ hơn (“had been”).
HỆ THỐNG KHẢO THÍ
Vui lòng kiểm tra thông tin cấu trúc bài thi trước khi bắt đầu.