===TITLE=== CONJUNCTIONS :: SET 2 :: 20 QUESTIONS
===TIMER=== 20
===PART=== 1. GRAMMAR :: 20 :: 20
===SECTION=== Conjunctions MCQ
===MCQ===
1. Televisions ______ computers are dominating our daily life.
A. or
*B. and
C. nor
D. for
Giải thích: Hai danh từ được nối theo nghĩa cộng thêm, nên dùng **and**.
– A. or: hoặc
– B. **and**: đúng
– C. nor: cũng không
– D. for: vì
===MCQ===
2. Sarah can join us for the trip ______ she finishes her presentation on time.
A. because
B. even if
*C. as long as
D. therefore
Giải thích: “As long as” = miễn là. Sarah có thể tham gia chuyến đi nếu cô ấy hoàn thành bài thuyết trình đúng giờ.
– C đúng
Các đáp án khác sai quan hệ nghĩa.
===MCQ===
3. The new restaurant serves ______ traditional Italian pasta dishes ______ hamburgers.
*A. both / and
B. either / or
C. neither / nor
D. both / or
Giải thích: Cấu trúc đúng là **both … and …** để chỉ “cả … và …”.
– A đúng
Các lựa chọn còn lại sai mẫu liên từ.
===MCQ===
4. ______ beautiful tourist attractions, Paris is famous for its food culture.
A. Because of
B. In spite of
C. In case of
*D. Besides
Giải thích: “Besides” nghĩa là “ngoài ra / bên cạnh đó”. Paris không chỉ nổi tiếng vì điểm du lịch đẹp mà còn vì văn hóa ẩm thực.
– D đúng
– A = bởi vì
– B = mặc dù
– C = trong trường hợp
===MCQ===
5. Louis often takes the plane to Europe on his business trips ______ hating flying.
A. because
*B. in spite of
C. although
D. because of
Giải thích: Sau chỗ trống là V-ing “hating”, nên cần cụm nhượng bộ theo sau danh từ/V-ing.
– A, C: đi với mệnh đề
– B. **in spite of**: đúng
– D. because of: chỉ nguyên nhân, sai nghĩa
===MCQ===
6. It was raining outside, and Tom brought his raincoat with him ______ he wouldn’t get wet.
A. in case
*B. so that
C. therefore
D. but
Giải thích: Vế sau là mệnh đề chỉ mục đích: mang áo mưa để không bị ướt.
– A. in case = phòng khi, gần nghĩa nhưng không mạnh bằng mục đích trực tiếp ở đây
– B. **so that**: đúng
– C, D không phù hợp
===MCQ===
7. ______ the storm had passed, they went outside to assess the damage.
*A. After
B. If
C. Though
D. Until
Giải thích: Họ đi ra ngoài sau khi cơn bão đã qua.
– A. **After**: đúng
Các đáp án khác sai nghĩa.
===MCQ===
8. Please fasten your seatbelt ______ you drive!
*A. when
B. after
C. as soon as
D. as long as
Giải thích: Câu đã hơi gượng trong ảnh, nhưng trong số các lựa chọn thì **when you drive** là tự nhiên nhất theo nghĩa chung “khi lái xe thì hãy thắt dây an toàn”.
– A đúng nhất trong các đáp án
– B, C, D không phù hợp bằng
===MCQ===
9. The weather was forecast to be rainy all day; ______, we decided to cancel the outdoor event.
A. so
B. however
*C. therefore
D. although
Giải thích: Sau dấu chấm phẩy, cần trạng từ nối chỉ kết quả.
– A. so thường nối trong cùng câu
– B. however = tuy nhiên, sai nghĩa
– C. **therefore** = vì vậy, đúng
– D. although = mặc dù
===MCQ===
10. I have two beautiful dresses. I should choose ______ the red dress ______ the blue one for the party.
A. neither / nor
B. both / and
*C. either / or
D. neither / or
Giải thích: Chỉ chọn một trong hai chiếc váy, nên dùng **either … or …**.
– C đúng
===MCQ===
11. ______ the loud noise outside, she managed to concentrate on her work.
*A. Despite
B. Despite of
C. In spite
D. Although
Giải thích:
– A. **Despite** + noun phrase = đúng
– B. despite of = sai
– C. in spite phải là **in spite of**
– D. although phải theo sau bởi mệnh đề
===MCQ===
12. ______ his fear of water, he couldn’t enjoy surfing on the most beautiful beach on this vacation.
A. Because
B. Due to
C. Since
*D. In spite of
Giải thích: Câu này trong ảnh gốc bị lệch nghĩa. Để logic và chỉ còn 1 đáp án đúng, mình hiểu theo hướng nhượng bộ: dù có đi biển đẹp nhưng vì nỗi sợ nước nên không tận hưởng được. Trong các đáp án dạng giới từ + cụm danh từ, **in spite of** là cấu trúc đúng và tự nhiên hơn để tạo sắc thái nhượng bộ.
– A, C theo sau mệnh đề
– B cũng có thể theo danh từ nhưng thiên về nguyên nhân trực tiếp, còn D hợp sắc thái hơn trong câu này
– D đúng
===MCQ===
13. She has written the phone number down for you, ______ you forget the password.
A. so as to
B. therefore
*C. in case
D. in order that
Giải thích: “In case” = phòng khi. Viết số điện thoại cho bạn phòng khi bạn quên mật khẩu.
– C đúng
– A theo sau bởi động từ nguyên mẫu
– B chỉ kết quả
– D chỉ mục đích nhưng câu này hợp với “phòng khi” hơn
===MCQ===
14. Michael prepared so hard for the interview; ______, he didn’t pass.
A. but
B. therefore
C. so
*D. however
Giải thích: Sau dấu chấm phẩy, cần trạng từ nối chỉ sự tương phản.
– A không thường đứng sau dấu chấm phẩy kiểu này
– B, C chỉ kết quả sai nghĩa
– D. **however**: đúng
===MCQ===
15. I didn’t understand the instructions ______ she explained them again.
A. before
*B. until
C. although
D. however
Giải thích: Cấu trúc “not … until …” = mãi cho đến khi.
– B đúng
Các đáp án khác không phù hợp.
===MCQ===
16. She doesn’t mind working overtime ______ she’s paid for it.
*A. as long as
B. as soon as
C. as a result
D. as well as
Giải thích: “As long as” = miễn là. Cô ấy không ngại làm thêm giờ miễn là được trả tiền.
– A đúng
===MCQ===
17. ______ Taylor became famous, she shouldn’t ignore her old friends.
A. If
B. Even if
*C. Even though
D. Due to
Giải thích: Ý câu là “Dù Taylor đã nổi tiếng, cô ấy cũng không nên phớt lờ bạn cũ.”
– C. **Even though**: đúng, diễn tả sự thật tương phản
– B = ngay cả nếu, giả định
– A = nếu
– D = vì
===MCQ===
18. I am watching TV, ______ my sister is playing in the garden and my mom is cooking dinner.
A. when
*B. while
C. before
D. until
Giải thích: “While” dùng để nối hai hành động đang xảy ra đồng thời.
– B đúng
– A có thể gần nghĩa nhưng “while” chuẩn hơn trong bài so sánh song song nhiều hành động
===MCQ===
19. He could find ______ his glasses ______ his car keys. What a terrible holiday!
A. either / or
*B. neither / nor
C. both / and
D. not only / but also
Giải thích: Câu mang nghĩa phủ định cả hai: không tìm thấy kính cũng không tìm thấy chìa khóa.
– B đúng
Các đáp án khác trái nghĩa.
===MCQ===
20. It rained yesterday ______ the weather forecast had predicted there would be sunny weather.
A. however
*B. even though
C. in spite of
D. because
Giải thích: Hai mệnh đề đầy đủ và mang nghĩa tương phản, nên dùng **even though**.
– A thường đứng sau dấu chấm phẩy hoặc đầu câu
– B đúng
– C theo sau bởi danh từ/cụm danh từ
– D sai nghĩa
HỆ THỐNG KHẢO THÍ
Vui lòng kiểm tra thông tin cấu trúc bài thi trước khi bắt đầu.