===TITLE=== Chuyên đề Đại từ :: Set 2
===TIMER=== 15
===PART=== 1. GRAMMAR :: 15 :: 15
===SECTION=== Multiple Choice
===MCQ===
16. ______ forgot to turn off the lights before leaving.
*A. Somebody
B. Anyone
C. Something
D. Anything
Giải thích: Cần một đại từ chỉ người ở câu khẳng định.
– A. Somebody = đúng
– B. Anyone = thường dùng trong câu hỏi/phủ định
– C/D. Something/Anything = chỉ vật, không chỉ người
===MCQ===
17. The house on the corner is ______.
A. their
B. them
*C. theirs
D. they
Giải thích: Sau động từ “is” cần đại từ sở hữu, không đi kèm danh từ.
– A. their = phải đứng trước danh từ
– B. them = tân ngữ
– C. theirs = đúng
– D. they = chủ ngữ
===MCQ===
18. ______ needs to finish their homework before dinner.
A. Somebody
*B. Everyone
C. Nobody
D. Anyone
Giải thích: “Everyone” là chủ ngữ số ít không xác định, rất thường đi với “their” trong tiếng Anh hiện đại trung tính giới tính.
– A. Somebody = có thể đúng về nghĩa nhưng không bao quát bằng
– B. Everyone = đúng nhất
– C. Nobody = trái nghĩa
– D. Anyone = không tự nhiên trong câu khẳng định kiểu này
===MCQ===
19. We need to believe in ______.
*A. ourselves
B. our
C. us
D. ourself
Giải thích: Sau giới từ “in” và mang nghĩa “tin vào chính mình”, cần đại từ phản thân số nhiều.
– A. ourselves = đúng
– B. our = tính từ sở hữu
– C. us = tân ngữ thường, không diễn đạt nghĩa phản thân
– D. ourself = sai hình thức
===MCQ===
20. I have never been ______ more beautiful than Florence.
A. somewhere
*B. anywhere
C. nowhere
D. everywhere
Giải thích: Cấu trúc đúng là “have never been anywhere more beautiful than…”.
– A. somewhere = một nơi nào đó
– B. anywhere = đúng
– C. nowhere = phủ định kép không đúng ở đây
– D. everywhere = mọi nơi
===MCQ===
21. ______ always brings snacks to the movie theater.
*A. They
B. Them
C. Their
D. Theirs
Giải thích: Cần chủ ngữ đứng đầu câu. “They” có thể dùng như đại từ số ít trung tính trong tiếng Anh hiện đại.
– A. They = đúng
– B. Them = tân ngữ
– C. Their = tính từ sở hữu
– D. Theirs = đại từ sở hữu
===MCQ===
22. She is going to the concert by ______.
A. her
B. she
*C. herself
D. hers
Giải thích: Cụm cố định là “by herself” = một mình.
– A/B/D đều sai loại đại từ trong cấu trúc này
===MCQ===
23. Could you bring ______ a glass of water, please?
*A. us
B. we
C. our
D. ours
Giải thích: Sau động từ “bring” cần đại từ tân ngữ.
– A. us = đúng
– B. we = chủ ngữ
– C. our = tính từ sở hữu
– D. ours = đại từ sở hữu
===MCQ===
24. They are planning to take ______ on a trip around the world.
A. we
B. us
C. our
*D. ourselves
Giải thích: Cụm đúng là “take ourselves on a trip” nếu chủ ngữ tự đưa chính mình đi du lịch.
– A. we = chủ ngữ
– B. us = có thể gây mơ hồ, nhưng không mang rõ nghĩa phản thân như câu cần
– C. our = sở hữu
– D. ourselves = đúng
===MCQ===
25. I think this cake is ______.
*A. mine
B. my
C. me
D. myself
Giải thích: Sau “is” cần đại từ sở hữu.
– A. mine = đúng
– B. my = phải đứng trước danh từ
– C. me = tân ngữ
– D. myself = phản thân
===MCQ===
26. ______ saw ______ at the mall yesterday.
*A. She / him
B. He / their
C. They / his
D. Us / them
Giải thích: Cần một chủ ngữ + một tân ngữ hợp logic.
– A. She / him = đúng
– B. their = tính từ sở hữu, sai vị trí
– C. his = sở hữu, sai vị trí
– D. Us = tân ngữ, không làm chủ ngữ trong câu này
===MCQ===
27. The decision is ______ to make.
A. our
*B. ours
C. us
D. we
Giải thích: Sau “is” cần đại từ sở hữu, nghĩa là “quyết định là của chúng ta để đưa ra”.
– A. our = phải đi trước danh từ
– B. ours = đúng
– C. us = tân ngữ
– D. we = chủ ngữ
===MCQ===
28. ______ is the best option for ______.
*A. It / us
B. Its / us
C. It’s / we
D. Its / we
Giải thích:
– “It” = chủ ngữ đúng
– “for us” = sau giới từ “for” phải dùng tân ngữ
=> A đúng.
B/D sai vì “its” là sở hữu.
C sai vì “It’s” = it is, không hợp và “we” sai sau giới từ.
===MCQ===
29. The cat licked ______ paw.
*A. its
B. it’s
C. it
D. itself
Giải thích: Trước danh từ “paw” cần tính từ sở hữu “its”.
– A. its = đúng
– B. it’s = viết tắt của “it is/it has”
– C. it = tân ngữ
– D. itself = phản thân
===MCQ===
30. There’s ______ in the drawer – I took everything out.
A. anything
B. everything
*C. nothing
D. something
Giải thích: Nếu đã lấy mọi thứ ra rồi, trong ngăn kéo không còn gì cả.
– A. anything = thường dùng trong phủ định/câu hỏi
– B. everything = mọi thứ, trái nghĩa
– C. nothing = đúng
– D. something = một thứ gì đó, không phù hợp
HỆ THỐNG KHẢO THÍ
Vui lòng kiểm tra thông tin cấu trúc bài thi trước khi bắt đầu.